Ngôn ngữ:
Tranh tụng - Khởi kiện
Thủ tục khởi kiện tranh chấp hợp đồng tại Tòa án
Công ty TNHH Luật Lincon đã có nhiều năm kinh nghiệm thực hiện dịch vụ khởi kiện tranh chấp hợp đồng tại Tòa án. Để được tư vấn và hỗ trợ trong việc thiết lập và hoàn thiện hồ sơ, Quý khách hàng hãy liên hệ ngay với công ty chúng tôi.

I-                  THỜI HIỆU KHỞI KIỆN

Thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp về Hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

II-               HỒ SƠ KHỞI KIỆN

1.     Đơn khởi kiện, theo mẫu 23-DS của Nghị quyết 01/2017/NQ-HDTP;

2.     Hợp đồng hoặc văn bản tài liệu giao dịch có giá trị như Hợp đồng, Phụ lục hợp đồng, các tài liệu về việc thực hiện hợp đồng như: biên bản giao nhận hàng, biên bản nghiệm thu, chứng từ thanh toàn, biên bản thanh lý hợp đồng, các biên bản làm việc về công nợ tồn đọng,…

3.     Bản sao có chứng thực CMND, CCCD, Hộ chiếu, hộ khẩu gia đình, nếu người khởi kiện là cá nhân

4.     Bản sao có chứng thực Hồ sơ pháp lý khác của người khởi kiện, đương sự khác như: Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập doanh nghiệp, Điều lệ hoạt động, Quyết định bổ nhiệm hoặc cử người đại diện doanh nghiệp, nếu là pháp nhân.

5.     Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện.

Lưu ý: Các tài liệu nêu trên bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch sang Tiếng Việt theo quy định trước khi nộp và nộp kèm theo bản gốc để đối chiếu

III-            TÒA ÁN NƠI NỘP ĐƠN KHỞI KIỆN

1.     Thẩm quyền Tòa án theo cấp

-         TAND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận trừ những tranh chấp mà đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

-         TAND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

Hoặc những vụ án thuộc thẩm quyền của TA cấp huyện mà TA cấp tỉnh lấy lên để giải quyết.

2.     Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

-         TA nơi bị đơn cư trú, làm việc nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức.

-         Các đương sự có quyền tự thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu TA nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có tụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức.

3.     Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn

Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp trong các trường hợp sau đây:

-         Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu TA nơi cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;

-         Yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết;

-         Nếu bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu TA nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết.

IV-            ÁN PHÍ

1.     Án phí sơ thẩm

-         Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch: 3.000.000 đồng

-         Đối với tranh chấp về kinh doanh thương mại có giá ngạch:

+   Từ 60.000.000 đồng trở xuống:3.000.000 đồng

+   Từ trên 60.000.000 đng đến 400.000.000 đng:5% của giá trị tranh chp

+   Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng:20.000.000 đồng + 4% ca phn giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

+   Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng:36.000.000 đng 3% ca phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

+   Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng:72.000.000 đng 2% của phn giá trị tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

+   Từ trên 4.000.000.000 đồng:112.000.000 đồng + 0,1% ca phn giá trị tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng

ð Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí.

2.     Án phí phúc thẩm

-         Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại: 2.000.000 đồng

ð Người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí.

V-               THỦ TỤC THỤ LÝ VÀ THỜI HẠN GIẢI QUYẾT

1.     Sau khi Tòa án thụ lý vụ án, trong thời hạn 03 ngày, Thẩm phán gửi cho các đương sự Thông báo về việc thụ lý vụ án.

2.     Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nộp cho TA văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và tài liệu, chứng cứ kèm theo, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập, nếu có.

3.     Trong thời hạn 20-25 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giữa các đương sự.

ð Các đương sự thỏa thuận được với nhau về tất cả các vấn đề trong vụ án => Biên bản hòa giải thành => sau 07 ngày mà không có đương sự thay đổi ý kiến => THẩm phán ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

ð Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về tất cả các vấn đề trong vụ án => Thẩm phán ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử => trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử => TA mở phiên tòa.

4.     Trong phiên tòa sơ thẩm, trong trường hợp TA ra bản án thì bản án có hiệu lực nếu trong thời hạn kháng cáo, kháng nghị mà không bị kháng cáo, kháng nghị.

5.     Nếu bản án bị kháng cáo, kháng nghị thì TA cấp phúc thẩm giải quyết vụ án theo thủ tục phúc thẩm => bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án.

Để được hướng dẫn chi tiết, xin vui lòng liên hệ với Luật sư theo sddt: 0912 62 77 87 .
Ý kiến khách hàng
Ông Dương Mạnh Hùng Phó Trưởng đại diện của Công ty Cổ phần “E4 Group” (Nga) tại Việt Nam
Chúng tôi đã sử dụng nhiều dịch vụ của công ty Lincon và rất hài lòng với những ý kiến tư vấn của họ, do đó tôi đã giới thiệu nhiều khách hàng của chúng tôi ở Liên bang Nga sử dụng dịch vụ tư vấn luật của Lincon và họ luôn nói rằng, họ biết ơn đối với đề nghị tuyệt vời của tôi.
Ông Trần Việt Sơn, Tổng giám đốc Công ty Sông Đà 207 – Tập đoàn Sông Đà
Tôi quen biết Mr. Kỳ và Công ty Luật Lincon từ nhiều năm nay. Tôi thấy rằng đội ngũ luật sư của Lincon rất nhiệt tình và biết lắng nghe ý kiến của khách hàng. Tôi đặc biệt hài lòng về dịch vụ tư vấn và xử lý các tranh chấp về lao động của họ.
Ông Lê Hùng Nam – Chủ sở hữu của chuỗi cửa hàng CHEN RESTAURANT tại Hà Nội”
Công ty Luật Lincon và luật sư Quân đã cung cấp cho chúng tôi dịch vụ chất lượng về tư vấn pháp lý cũng như dịch vụ liên quan đến hợp đồng nhượng quyền thương mại.Tôi hài lòng về dịch vụ của Quý công ty và đánh giá cao sự hợp tác này giữa hai bên.
Bà Nguyễn Minh Nguyệt – Trưởng phòng HCNS Tập đoàn Nissan Techno Vietnam”
Công ty Luật Lincon đã tư vấn cho chúng tôi rất nhiều vấn đề về đầu tư và lao động. Tôi thấy rằng họ giải thích rất kỹ các vấn đề về pháp luật. Và một lợi thế khác của họ so với các công ty tư vấn là sự chuyên sâu về ngôn ngữ và am hiểu văn hóa Nhật Bản. Tôi và các giám đốc người Nhật rất ủng hộ và tin tưởng dịch vụ mà họ cung cấp.
Khách hàng

Khách hàng ngoài nước
LINCON All Rights Reserved 2014 Privacy policy