Ngôn ngữ:
Thủ tục thuế
Thủ tục kê khai thuế bảo vệ môi trường
Công ty Luật Lincon có nhiều kinh nghiệm trong việc tư vấn, lập hồ sơ cũng như thực hiện thành công thủ tục kê khai thuế cho nhiều khách hàng là các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước. Dưới đây là các hướng dẫn của chúng tôi về thủ tục kê khai thuế bảo vệ môi trường.
1. Hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường:
- Tờ khai theo mẫu số 01/TBVMT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.
- Các tài liệu liên quan đến việc khai thuế, tính thuế.
 Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa tự chịu trách nhiệm về việc kê khai thuế bảo vệ môi trường.
2. Hướng dẫn kê khai thuế bảo vệ môi trường:
a) Đối với hàng hóa sản xuất (hoặc bao bì thuộc loại để đóng gói sản phẩm mà người mua không sử dụng để đóng gói sản phẩm) bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho, khuyến mại, quảng cáo thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo tháng.
- Trong tháng không phát sinh thuế bảo vệ môi trường phải nộp thì DN vẫn kê khai và nộp tờ khai.
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa nhập khẩu uỷ thác thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường thì DN thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo từng lần phát sinh (trừ trường hợp xăng dầu nhập khẩu của các công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối).
3. Khai, nộp thuế bảo vệ môi trường trong một số trường hợp cụ thể được thực hiện như sau:
a) DN sản xuất túi nilông và thiết bị điện lạnh có chứa HCFC căn cứ tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa sản xuất và các tài liệu hồ sơ liên quan để kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường.
b) Đối với xăng, dầu, mỡ nhờn (gọi chung là xăng dầu):
b.1) Các công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường vào ngân sách nhà nước tại cơ quan thuế địa phương nơi kê khai, nộp thuế giá trị giá tăng,
b.2) Trường hợp xăng dầu nhập khẩu về sử dụng cho mục đích khác không phải để kinh doanh xăng dầu (trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh không có đăng ký kinh doanh xăng dầu); dầu nhờn, mỡ nhờn được đóng gói riêng khi nhập khẩu kèm với vật tư, phụ tùng cho máy bay hoặc kèm với máy móc thiết bị thì người nộp thuế kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường với cơ quan hải quan.
c) Đối với than khai thác và tiêu thụ nội địa
c.1) Đối với than do Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin) quản lý và giao cho các đơn vị thành viên khai thác, chế biến và tiêu thụ việc kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường thực hiện như sau:
c.1.1) Hàng tháng các Công ty làm đầu mối tiêu thụ than của Vinacomin thực hiện phân bổ số thuế bảo vệ môi trường phải nộp cho các địa phương nơi có than khai thác tương ứng với sản lượng than thu mua của các Công ty sản xuất khai thác than tại địa phương và lập Biểu tính thuế bảo vệ môi trường theo mẫu phụ lục số 01-1/TBVMT.
Số thuế bảo vệ môi trường phân bổ cho các địa phương nơi khai thác than được xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ (%)

Sản lượng than tiêu thụ nội địa trong kỳ

=

Sản lượng than tiêu thụ nội địa trong kỳ

Tổng số than tiêu thụ trong kỳ

 

Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp cho địa phương có than khai thác trong kỳ

=

Tỷ lệ (%) than tiêu thụ nội địa trong kỳ

x

Sản lượng than mua của các đơn vị tại địa phương nơi có than khai thác trong kỳ

x

Mức thuế tuyệt đối trên 1 tấn than tiêu thụ

 
c.1.2) Công ty đầu mối tiêu thụ than kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường cho toàn bộ số thuế bảo vệ môi trường phát sinh đối với than khai thác và tiêu thụ nội địa theo mẫu tờ khai số 01/TBVMT và phụ lục số 01-1/TBVMT ban hành kèm theo Thông tư này với cơ quan thuế quản lý trực tiếp công ty đầu mối, đồng thời gửi 01 (một) bản phụ lục số 01-1/TBVMT cho cơ quan thuế quản lý công ty khai thác.
c.1.3) Căn cứ số thuế bảo vệ môi trường được tính nộp cho từng địa phương trên phụ lục số 01-1/TBVMT trong kỳ tính thuế, công ty đầu mối tiêu thụ than lập chứng từ nộp thuế bảo vệ môi trường cho địa phương nơi đóng trụ sở chính (nếu có phát sinh số thuế phải nộp) và các địa phương nơi có than khai thác.
c.2) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh than khác (gồm cả trường hợp tiêu dùng nội bộ) thực hiện kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường tại cơ quan thuế địa phương nơi khai thác.
c.3) Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua than khai thác nhỏ lẻ thì thực hiện kê khai thuế bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
d) Đối với than nhập khẩu:
- Trường hợp nhập khẩu than nguyên khai có hàm lượng than antraxít thì người nộp thuế phải kê khai riêng lượng than antraxit nhập khẩu để nộp thuế bảo vệ môi trường theo mức quy định đối với than antraxit.
- Nếu khối lượng thực tế than antraxit nhập khẩu khác với đã kê khai khi nhập khẩu thì người nộp thuế phải kê khai bổ sung, điều chỉnh.
4. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường:
a) Đối với hàng hóa sản xuất trong nước (trừ than đá tiêu thụ nội địa của Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và xăng dầu của các công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối) hoặc bao bì thuộc loại để đóng gói sản phẩm mà người mua không sử dụng để đóng gói sản phẩm,
- Nộp hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Trường hợp DN có cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với trụ sở chính:
- Thì nộp hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất kinh doanh.
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu (trừ trường hợp xăng dầu nhập khẩu của các công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối),
- Nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan.
 
Ý kiến khách hàng
Ông Dương Mạnh Hùng Phó Trưởng đại diện của Công ty Cổ phần “E4 Group” (Nga) tại Việt Nam
Chúng tôi đã sử dụng nhiều dịch vụ của công ty Lincon và rất hài lòng với những ý kiến tư vấn của họ, do đó tôi đã giới thiệu nhiều khách hàng của chúng tôi ở Liên bang Nga sử dụng dịch vụ tư vấn luật của Lincon và họ luôn nói rằng, họ biết ơn đối với đề nghị tuyệt vời của tôi.
Ông Trần Việt Sơn, Tổng giám đốc Công ty Sông Đà 207 – Tập đoàn Sông Đà
Tôi quen biết Mr. Kỳ và Công ty Luật Lincon từ nhiều năm nay. Tôi thấy rằng đội ngũ luật sư của Lincon rất nhiệt tình và biết lắng nghe ý kiến của khách hàng. Tôi đặc biệt hài lòng về dịch vụ tư vấn và xử lý các tranh chấp về lao động của họ.
Ông Lê Hùng Nam – Chủ sở hữu của chuỗi cửa hàng CHEN RESTAURANT tại Hà Nội”
Công ty Luật Lincon và luật sư Quân đã cung cấp cho chúng tôi dịch vụ chất lượng về tư vấn pháp lý cũng như dịch vụ liên quan đến hợp đồng nhượng quyền thương mại.Tôi hài lòng về dịch vụ của Quý công ty và đánh giá cao sự hợp tác này giữa hai bên.
Bà Nguyễn Minh Nguyệt – Trưởng phòng HCNS Tập đoàn Nissan Techno Vietnam”
Công ty Luật Lincon đã tư vấn cho chúng tôi rất nhiều vấn đề về đầu tư và lao động. Tôi thấy rằng họ giải thích rất kỹ các vấn đề về pháp luật. Và một lợi thế khác của họ so với các công ty tư vấn là sự chuyên sâu về ngôn ngữ và am hiểu văn hóa Nhật Bản. Tôi và các giám đốc người Nhật rất ủng hộ và tin tưởng dịch vụ mà họ cung cấp.
Khách hàng

Khách hàng ngoài nước
LINCON All Rights Reserved 2014 Privacy policy