Ngôn ngữ:
Sở hữu trí tuệ
Cách lập bản mô tả và bản tóm tắt sáng chế/giải pháp hữu ích

Bản mô tả Sáng chế/Giải pháp hữu ích (gồm phầnmô tả Sáng chế/Giải pháp hữu ích và phạm vi bảo hộ Sáng chế/Giải pháp hữu ích)

Bản tóm tắt là phần trình bày ngắn gọn (không quá 150 từ) về bản chất của Sáng chế/Giải pháp hữu ích đã được bộc lộ trong bản mô tả, Yêu cầu bảo hộ và hình vẽ nhằm cung cấp các thông tin tóm tắt về Sáng chế/Giải pháp hữu ích. Bản tóm tắt có thể được minh hoạ bằng hình vẽ đặc trưng.

TT

DANH MỤC

NỘI DUNG

1

Mô tả cách lập

Bản mô tả Sáng chế/Giải pháp hữu ích gồm:

- Phần mô tả Sáng chế/Giải pháp hữu ích 

- Phạm vi bảo hộ Sáng chế/Giải pháp hữu ích

2

Tên Sáng chế /Giải pháp hữu ích

Phải ngắn gọn, rõ ràng, thể hiện vắn tắt dạng đối tượng, chức năng hoặc lĩnh vực kỹ thuật mà bản chất của đối tượng đó và phải phù hợp với bản chất của sáng chế như được thể hiện chi tiết ở phần “bản chất kỹ thuật của sáng chế” của bản mô tả.

3

Lĩnh vực sử dụng

Phải chỉ ra lĩnh vực kỹ thuật mà sáng chế sử dụng hoặc liên quan tới.

4

Tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng

Phải nêu các thông tin về giải pháp kỹ thuật đã biết (tính đến ngày ưu tiên của đơn) tương tự (có cùng mục đích hoặc cùng giải quyết một vấn đề kỹ thuật) với sáng chế nêu trong đơn. Trên cơ sở các giải pháp đã biết đó, cần chỉ ra giải pháp có bản chất kỹ thuật gần giông nhất với sáng chế nêu trong đơn, mô tả tóm tắt bản chất giải pháp này và nêu các hạn chế, thiếu sót của giải pháp đó trong việc giải quyết vấn đề kỹ thuật hoặc đạt được mục đích mà sáng chế nêu trong đơn đề cập tới. Nguồn của các thông tin phải được chỉ dẫn rõ ràng. Nếu không có thông tin về tình trạng kỹ thuật thì phải ghi rõ điều đó.

5

 

 

Bản chất kỹ thuật 

 

5.1 Mở đầu: trình bày mục đích mà sáng chế cần đạt được hoặc vấn đề kỹ thuật mà sáng chế cần phải giải quyết nhằm khắc phục các hạn chế, thiếu sót của giải pháp gần giống nhất đã biết nêu ở phần “tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng sáng chế”.

5.2 Tiếp theo: mô tả các dấu hiệu cấu thành sáng chế.

5.3 Đặc biệt phải trình bày các dấu hiệu mới của sáng chế so với các giải pháp kỹ thuật gần giống nêu ở phần “Tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng sáng chế”.

5.4 Các loại dấu hiệu có thể sử dụng để mô tả phụ thuộc vào dạng sáng chế:

a. Các dấu hiệu để mô tả sáng chế dạng cơ cấu có thể là: (i) chi tiết, cụm chi tiết và chức năng của chúng; (ii) hình dạng của chi tiết;(ii) vật liệu làm nên chi tiết, cụm chi tiết, (iv) kích thước của chi tiết,cụm chi tiết;(v) tương quan vị trí giữa các chi tiết, cụm chi tiết, (vi) cách liên kết các chi tiết, cum chi tiết. 

b. Các dấu hiệu để mô tả sáng chế dạng chất rất khác nhau phụ thuộc vào cách thu được chất đó. Nhưng nói chung, các dấu hiệu của chất có thể là: (i) các hợp chất tạo nên chất. (iii) công thức cấu trúc phân tử; (iv) đặc tính lý hoá,vv… 

c. Các dấu hiệu để mô tả sáng chế để phương pháp có thể là: (i) các công đoạn; (ii) trình tự thực hiện các công đoạn; (iii) các điều kiện kỹ thuật( nhiệt độ, áp suất, thời gian, chất xúc tác…) để thực hiện công đoạn; (iv) phương tiện/thiết bị để thực hiện các công đoạn…

6

Mô tả vắn tắt các hình vẽ kèm theo (nếu có)

 

 

 

 

Tuỳ thuộc vào dạng sáng chế/giải pháp hữu ích:
6.1 Đối với cơ cấu: trước hết phải mô tả theo kết cấu (cơ cấu ở trạng thái tĩnh) có dựa vào các số chỉ dẫn có trên các hình vẽ,tức là phải trình bày tỷ mỷ các đặc điểm kết cấu. Sau đó,phải mô tả sự hoạt động của cơ cấu đó,tức là trình tự làm việc của nó,hoặc sự tương tác của các chi tiết,cụm chi tiết cấu thành nó.

6.2 Đối với phương pháp: Trước hết phải mô tả trình tự thực hiện các công đoạn (nguyên công/bước),điều kiện cụ thể để thực hiện công đoạn (nếu có).

6.3 Đối với chất: Tuỳ thuộc vào loại chất,phải mô tả các dấu hiệu đặc trưng của nó như công thức hoá học,các thành phần,v.v...Và mô tả tỷ mỷ từng đặc điểm của chúng sao cho có thể hiểu rõ và nhận biết được chúng.

6.4 Đối với vật liệu sinh học: Nếu vật liệu sinh học không thể mô tả được thì cần chỉ ra các dữ liệu về việc lưu giữ và nguồn gốc của nó,dữ liệu về thành phần định tính và định lượng của môi trường tạo ra nó,hoặc danh mục trình tự,v.v...  

6.5 Đối với dạng sử dụng: Mô tả chi tiết cách sử dụng đối tượng đó sao cho bất kỳ người nào quan tâm đều có thể sử dụng được với kết quả như người nộp đơn dự định.

7

Ví dụ thực hiện 

Hiệu quả đạt được: Trong phần này nên đưa ra các hiệu quả kỹ thuật-kinh tế của sáng chế/giải pháp hữu ích để chứng minh ưu điểm của nó so với giải pháp kỹ thuật đã biết.

Hình vẽ phải được thể hiện theo các quy định về vẽ kỹ thuật.

8

Yêu cầu bảo hộ

8.1 Chức năng của yêu cầu bảo hộ: là dùng để xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ của sáng chế/giải pháp hữu ích.
8.2 Yêu cầu bảo hộ phải:
(i) phù hợp với Bản mô tả và Hình vẽ; (ii) chứa các dấu hiệu cơ bản của sáng chế/giải pháp hữu ích đủ để đạt được mục đích hoặc giải quyết nhiệm vụ đặt ra; (iii) không chứa các chỉ dẫn liên quan đến Bản mô tả và Hình vẽ; (iv) không được chứa hình vẽ; (v) mỗi điểm độc lập của Yêu cầu bảo hộ chỉ được đề cập tới một đối tượng yêu cầu bảo hộ.
8.3 Cấu trúc của yêu cầu bảo hộ
Yêu cầu bảo hộ có thể có một hay nhiều điểm độc lập (tương ứng với số lượng sáng chế/giải pháp hữu ích trong Đơn),mỗi điểm độc lập có thể có các điểm phụ thuộc. 
Mỗi điểm độc lập của Yêu cầu bảo hộ chứa đầy đủ các dấu hiệu cơ bản cần và đủ để xác định phạm vi bảo hộ của một sáng chế/giải pháp hữu ích. 
Điểm phụ thuộc viện dẫn đến điểm độc lập mà nó phụ thuộc vào,tức là chứa tất cả các dấu hiệu của điểm đó và còn chứa thêm các dấu hiệu bổ sung nhằm cụ thể hoá hoặc phát triển các dấu hiệu nêu trong điểm độc lập.
8.4 Cách lập yêu cầu bảo hộ:
Mỗi điểm độc lập trong yêu cầu bảo hộ cần phải được viết thành một câu và nên (nhưng không bắt buộc) gồm hai phần:
a. Phần thứ nhất,gọi là phần giới hạn,gồm tên đối tượng và các dấu hiệu cần để xác định sáng chế/giải pháp hữu ích và trùng với các dấu hiệu của đối tượng đã biết nêu ở phần tình trạng kỹ thuật;
b. Phần thứ hai,gọi là phần khác biệt,bắt đầu bằng các từ “khác biệt ở chỗ” hoặc “đặc trưng ở chỗ” hoặc các từ tương đương khác và chỉ ra các dấu hiệu khác biệt của sáng chế/giải pháp hữu ích mà các dấu hiệu này khi kết hợp với các dấu hiệu đã biết ở phần giới hạn tạo nên sáng chế/giải pháp hữu ích.

 

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ hoặc muốn biết thêm thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ trực tiếp với công ty chúng tôi.

CÔNG TY LUẬT TNHH LINCON 

Địa chỉ: Tầng 20, Tháp A-HH4, tòa nhà Sông Đà, Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Hotline: 091 262 77 87 

Tel: 04. 6285.1114/ Fax: 04. 6285.1124

Email: lawyer@lincon.com.vn 

Website: www.lincon.com.vn

 

 

Ý kiến khách hàng
Ông Dương Mạnh Hùng Phó Trưởng đại diện của Công ty Cổ phần “E4 Group” (Nga) tại Việt Nam
Chúng tôi đã sử dụng nhiều dịch vụ của công ty Lincon và rất hài lòng với những ý kiến tư vấn của họ, do đó tôi đã giới thiệu nhiều khách hàng của chúng tôi ở Liên bang Nga sử dụng dịch vụ tư vấn luật của Lincon và họ luôn nói rằng, họ biết ơn đối với đề nghị tuyệt vời của tôi.
Ông Trần Việt Sơn, Tổng giám đốc Công ty Sông Đà 207 – Tập đoàn Sông Đà
Tôi quen biết Mr. Kỳ và Công ty Luật Lincon từ nhiều năm nay. Tôi thấy rằng đội ngũ luật sư của Lincon rất nhiệt tình và biết lắng nghe ý kiến của khách hàng. Tôi đặc biệt hài lòng về dịch vụ tư vấn và xử lý các tranh chấp về lao động của họ.
Ông Lê Hùng Nam – Chủ sở hữu của chuỗi cửa hàng CHEN RESTAURANT tại Hà Nội”
Công ty Luật Lincon và luật sư Quân đã cung cấp cho chúng tôi dịch vụ chất lượng về tư vấn pháp lý cũng như dịch vụ liên quan đến hợp đồng nhượng quyền thương mại.Tôi hài lòng về dịch vụ của Quý công ty và đánh giá cao sự hợp tác này giữa hai bên.
Bà Nguyễn Minh Nguyệt – Trưởng phòng HCNS Tập đoàn Nissan Techno Vietnam”
Công ty Luật Lincon đã tư vấn cho chúng tôi rất nhiều vấn đề về đầu tư và lao động. Tôi thấy rằng họ giải thích rất kỹ các vấn đề về pháp luật. Và một lợi thế khác của họ so với các công ty tư vấn là sự chuyên sâu về ngôn ngữ và am hiểu văn hóa Nhật Bản. Tôi và các giám đốc người Nhật rất ủng hộ và tin tưởng dịch vụ mà họ cung cấp.
Khách hàng

Khách hàng ngoài nước
LINCON All Rights Reserved 2014 Privacy policy